Quantcast
Channel: Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 - Luyện thi HSK online Thầy Vũ

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 1

$
0
0

Tài liệu ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hữu ích

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 1 các bạn hãy chăm chỉ luyện tập cùng với những điểm ngữ pháp Thầy Vũ cung cấp để hoàn thành bài thi HSK một cách tốt nhất, bên dưới là bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung từ cấp 1 đến cấp 6

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Cung cấp tài liệu học tiếng Trung giao tiếp miễn phí

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Đề thi thử HSK online mới nhất

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Tải ngay bộ đề luyện thi HSK online Thầy Vũ

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Trọn bộ tài liệu ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất 

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 tại TP HCM

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 1 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 1 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 2

CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 7

1. TỪ NGỮ CHỈ THỜI GIAN LÀM TRẠNG NGỮ

时间词语作状语Shíjiān cíyǔ zuò zhuàngyǔ

Từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Hán thường đặt trước động từ hoặc trước chủ ngữ và thường đóng vai trò là trạng ngữ để biểu thị thời gian thực hiện động tác.

Từ ngữ chỉ thời gian làm trạng ngữ thường do phó từ, danh từ chỉ thời gian hoặc nhóm từ biểu thị thời gian, …. Đảm nhiệm.

VD: 我早上要上课。Wǒ zǎoshang yào shàngkè.
Buổi sáng tôi phải lên lớp

我昨天去超市买东西。Wǒ zuótiān qù chāoshì mǎi dōngxī.
Hôm qua tôi đi siêu thị mua đồ.

你哥哥白天在办公室吗?Nǐ gēgē báitiān zài bàngōngshì ma?
Ban ngày, anh cậu có ở văn phòng không?

麦克现在在美国吗?Màikè xiànzài zài měiguó ma?
Hiện tại Mike đang ở Mỹ à?

Lưu ý:
Nếu có hai từ chỉ thời gian trở lên làm trạng ngữ thì từ chỉ khoảng thời gian dài sẽ đứng trước.

VD: 今天早上10点15分中我们公司开始发薪水。Jīntiān zǎoshang 10 diǎn 15 fēn zhōng wǒmen gōngsī kāishǐ fā xīnshuǐ.
10 giờ 15 phút sáng hôm nay công ty tôi bắt đầu phát lương.

Nếu từ chỉ thời gian và nơi chốn cùng làm trạng ngữ thì từ chỉ thời gian đứng trước, từ chỉ nơi chôn đứng sau.

VD: 她的奶奶现在在医院做手术。Tā de nǎinai xiànzài zài yīyuàn zuò shǒushù.
Bà cô ấy đang làm phẫu thuật ở bệnh viện.

2. 还是 và 或者

“还是” 和 “或者”

“还是” 和 “或者” đều là các từ được dùng để biểu thị quan hệ lựa chọn. Tuy nhiên “还是” thường được dùng trong câu nghi vấn còn “或者” chỉ dùng trong câu trần thuật.

VD: 你喜欢学习汉语还是英语?Nǐ xǐhuān xuéxí hànyǔ háishì yīngyǔ?
Bạn thích học tiếng Trung hay tiếng Anh?

我周末常睡懒觉或者跟朋友出去玩。Wǒ zhōumò cháng shuìlǎnjiào huòzhě gēn péngyǒu chūqù wán.
Cuối tuần, mình thường ngủ nướng hoặc cùng bạn bè ra ngoài chơi.

Cả hai từ này đều có thể kết hợp với 不管,不论,无论 để biểu thị ý nghĩa cho dù …. thì cũng / đều …

VD: 不管你喜欢还是讨厌她,都要尊重他的感情。Bùguǎn nǐ xǐhuān háishì tǎoyàn tā, dōu yào zūnzhòng tā de gǎnqíng.
Cho dù anh thích hay không thích cô ấy thì cũng đều phải tôn trọng tình cảm của cô ấy.

无论你愿意或者不愿意,该发生的还是会发生。Wúlùn nǐ yuànyì huòzhě bù yuànyì, gāi fāshēng de háishì huì fāshēng.
Cho dù cậu có muốn hay không thì chuyện nên xảy ra vẫn sẽ xảy ra.

Ngoài ra还是 còn được sử dụng trong các trường hợp sau:
Trong trường hợp biểu thị ý nghĩa chưa biết kết quả, đáp án.

VD: 我不知道我的答案是对还是错。(lúc này không thể dùng 或者)
Wǒ bù zhīdào wǒ de dá’àn shì duì háishì cuò.
Tôi không biết đáp án của tôi là đúng hay là sai.

Biểu thị sự duy trì, không thay đổi của hành vi, trạng thái.

VD: 这么多年了,他还是喜欢那个女孩。Zhème duōniánle, tā háishì xǐhuān nàgè nǚhái.
Bao nhiêu năm rồi, anh ấy vẫn yêu mến cô gái đó.

Biểu thị sự mong muốn học khuyên nhủ nhẹ nhàng.

VD: 都这么晚了,你还是别走了。Dōu zhème wǎnle, nǐ háishì bié zǒule.
Đã muộn thế này rồi, hay anh đừng đi nữa.

CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 8

1.SỰ TIẾN HÀNH CỦA ĐỘNG TÁC

动作的进行Dòngzuò de jìnxíng

Các phó từ 正在,在,正 đứng trước động từ để biểu thị trạng thái tiến hành của động tác.

Cấu trúc:在 / 正 /正在 +ĐT + (着) + (TN) + (呢 / 着呢)

VD: 我们班在考试呢。Wǒmen bān zài kǎoshì ne.
Lớp chúng tôi đang kiểm tra.

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 1. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 1 appeared first on Luyện thi HSK online.


Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 2

$
0
0

Chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Thầy Vũ

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 2 tài liệu ngữ pháp tiếng Trung HSK mỗi ngày đều cập nhật bài giảng mới cho các bạn học viên, bên dưới là toàn bộ nội dung chi tiết hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung của trung tâm ChineMaster

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Giáo trình học tiếng Trung giao tiếp trực tuyến

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Mẫu đề luyện thi HSK online mỗi ngày

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Xem toàn bộ tài liệu luyện thi HSK online 

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK online

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 Thầy Vũ

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 2 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 2 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

小花正在看电视。Xiǎohuā zhèngzài kàn diànshì.
Tiểu Hoa đang xem ti vi

你别吵,孩子正睡觉呢。Nǐ bié chǎo, háizi zhèng shuìjiào ne.
Anh đừng ồn ào, con đang ngủ đấy.

Dạng phủ định của正在,在,正 không giống nhau, trong đó:

正 không tồn tại dạng phủ định

Thêm 不 hoặc 没有 vào trước在 để biểu thị ý nghĩa phủ định.

Thêm 不是 vào trước 正在 để biểu thị ý nghĩa phủ định.

VD: 我来的时候,他不 / 没有在看电影而正做作业。 (cách dùng đúng)
Wǒ lái de shíhòu, tā bù/ méiyǒu zài kàn diànyǐng ér zhèng zuò zuo yè.
Khi tôi đến, anh ấy không phải đang xem ti vi mà đang làm bài tập.

Hoặc: 我来的时候,他不是正在看电影,而正在做作业。Wǒ lái de shíhòu, tā bùshì zhèngzài kàn diànyǐng, ér zhèngzài zuò zuo yè.
Khi tôi đến, anh ấy không phải đang xem ti vi mà đang làm vài tập

Lưu ý:

Tuy cùng diễn rả sự tiến hành của động tác nhưng正在,在,正 nhấn mạnh vào những đối tượng riêng.

正 nhấn mạnh vào thời gian tiến hành động tác.

在 nhấn mạnh vào trạng thái của động tác.

正在 vừa chỉ thời gian tiến hành động tác lại vừa chỉ trạng thái của động tác.

Phía sau động từ thường có thêm trợ từ 着 (biểu thị động tác đang tiến hành) hoặc cuối câu có thêm trợ từ 呢 (biểu thị sự tiếp tục), 着 và呢 có thể đơn độc xuất hiện, có thể đồng thời cùng xuất hiện.

VD: 老师在看着你呢,别胡说啦。Lǎoshī zài kànzhe nǐ ne, bié húshuō la.
Thầy đang nhìn cậu kuaf, đừng nói linh tinh nữa.

大卫正在看电视呢。Dà wèi zhèngzài kàn diànshì ne.
David đang xem ti vi.

他正听着音乐,做作业。Tā zhèng tīngzhe yīnyuè, zuò zuo yè.
Cậu ấy đang nghe nhạc khi làm bài tập.

正在,在,正 sẽ không kết hợp được với các động từ không tồn tại dạng tiếp diễn, ví dụ như: 是,在,有,来,去认识 。。。。

VD: 我在 / 正在 / 在是大学生呢。Wǒ zài/ zhèng zhèng/ zài shì dàxuéshēng ne.

我是大学生. Wǒ shì dàxuéshēng
Tôi là sinh viên.

正 thường không tiếp nhận hình thức đơn nhất của động từ, buộc phải dùng dưới dạng : 正 + ĐT + 着 / 呢 / 着呢 hoặc phía sau động từ phải có động từ xu hướng hay tân ngữ (在 / 正在 không bị hạn chế như vậy.)

VD: 我正学习. Wǒ zhèng xuéxí (cách dùng sai)

我在/正在学习。Wǒ zài/zhèngzài xuéxí.(cách dùng đúng)
Tôi đang học

Hoặc

我正学习汉语。Wǒ zhèng xuéxí hànyǔ.
Tôi đang học tiếng Trung

Sau 在 không dùng giới từ 从 (在 / 正在 không có hạn chế này).

VD: 老师在从教室外面走进来。Lǎoshī zài cóng jiàoshì wàimiàn zǒu jìnlái. (cách dùng sai)

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 2. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 2 appeared first on Luyện thi HSK online.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 3

$
0
0

Toàn bộ ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 thông dụng

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 3 bài giảng hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những điểm ngữ pháp quan trọng do Thầy Vũ biên soạn, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung hiệu quả nhất

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Toàn bộ kiến thức học tiếng Trung giao tiếp ứng dụng thực tế

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Trọn bộ đề thi thử HSK online 

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Chi tiết bộ đề luyện thi HSK online được nhiều người theo dõi

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 cần lưu ý

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK trực tuyến

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 chất lượng

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 3 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 3 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

老师正/正在从教室外面走进来。Lǎoshī zhèng/zhèngzài cóng jiàoshì wàimiàn zǒu jìnlái. (cách dùng đúng)
Thầy giáo đang từ phía ngoài phòng học đi vào.

在 có thể biểu thị ý nghĩa tiến hành lặp lại nhiều lần hoặc trạng thái liên tục kéo dài, nên phía trước có thể thêm 又,总,一直。。。。hoặc các cụm từ biểu thị thời gian kéo dài liên tục như: 几年来,两年来 。。。(正,正在 không thể đi được với những từ này).

VD: 这几年来,我一直正/正在等你回来。Zhè jǐ niánlái, wǒ yīzhí zhèng/zhèngzài děng nǐ huílái. (Cách dùng sai)

这几年来,我一直在等你回来。Zhè jǐ niánlái, wǒ yīzhí zài děng nǐ huílái. (cách dùng đúng)
Mấy năm nay, anh vẫn luôn đợi em trở về.

2. CÂU CÓ HAI TÂN NGỮ

双宾语词Shuāng bīnyǔ cí

Câu có hai tân ngữ là câu mà trong đó động từ vị ngữ mang hai tân ngữ, trong đó tân ngữ thứ nhất là tân ngữ gián tiếp, tân ngữ thứ hai là tân ngữ trực tiếp.

CN + ĐT + TNgián tiếp (người) + TNtrực tiếp (sự vật, sự việc)

VD: 今天早上老师问了我三问题。Jīntiān zǎoshang lǎoshī wènle wǒ sān wèntí.
Sáng nay, giáo viên đã hỏi tôi ba câu hỏi.

Lưu ý:

Trong tiếng Trung, có rất ít động từ có thể đi kèm hai tân ngữ, các động từ có thể mang hai tân ngữ bao gồm: 教,给,借, 还, 回答, 告诉 。。。

VD:妈妈告诉小明这个消息。Māmā gàosù xiǎomíng zhège xiāoxī.
Mẹ nói cho Tiểu Minh tin tức này.

姐姐教我汉语。Jiějiě jiào wǒ hànyǔ.
Chị dạy tôi tiếng Trung.

他已经给了大家一个惊喜。Tā yǐjīng gěile dàjiā yì gè jīngxǐ.
Anh ấy đã cho mọi người một bất ngờ.

Tân ngữ gián tiếp thường chỉ người nhưng cũng có thể chỉ vật, ngược lại, tân ngữ trực tiếp thường chỉ vật nhưng cũng có thể chỉ người.

VD: 市政府分给我们十名大学生。Shì zhèngfǔ fēn gěi wǒmen shí míng dàxuéshēng.
Chính quyền thành phố phân cho chúng tôi mười sinh viên đại học.

图书馆给了资料是一套丛书。Túshū guǎn gěile zīliào shì yī tào cóngshū.
Thư viện giao cho phòng tài liệu một tủ sách.

Tân ngữ của câu có hai tân ngữ thường đều là danh từ, nhưng có lúc tân ngữ trực tiếp cũng có thể là từ ngữ phi danh từ.

VD: 秘书请示经理怎样回绝客户的借款要求。Mìshū qǐngshì jīnglǐ zěnyàng huíjué kèhù de jièkuǎn yāoqiú.
Thư ký xin ý kiến giám đốc xem thế nào để từ chối yêu cầu vay của khách hàng.

3. HỎI PHƯƠNG THỨC HÀNH ĐỘNG CỦA ĐỘNG TÁC: 怎么 + ĐỘNG TỪ

询问动作行为的方式: “怎么学+动词” Xúnwèn dòngzuò xíngwéi de fāngshì: “Zěnme xué +dòngcí”

Khi muốn hỏi phương thức hoặc phương pháp hành động của động tác, muốn đối phương nói rõ làm chuyện gì đó như thế nào thì sử dunhj cấu trúc:

怎么 + ĐT

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 3. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 3 appeared first on Luyện thi HSK online.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 4

$
0
0

Những điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 quan trọng

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 4 để luyện thi HSK một cách hiệu quả các bạn hãy tham khảo chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK, bên dưới là toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung online hằng ngày

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Tất cả những bài giảng học tiếng Trung giao tiếp 

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Những mẫu đề luyện thi HSK online

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Tự luyện thi HSK online hiệu quả tại nhà

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Tổng hợp tài liệu ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK hiệu quả nhất

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 4 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 4 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

VD: 请问从你学校到购物中心怎么走?Qǐngwèn cóng nǐ xuéxiào dào gòuwù zhòng xīn zěnme zǒu?
Cho hỏi từ trường bạn đến trung tâm thương mại đi như thế nào?

B: 你一直往前走,然后会看到购物中心在你左边。Nǐ yīzhí wǎng qián zǒu, ránhòu huì kàn dào gòuwù zhòng xīn zài nǐ zuǒbiān.
Anh cứ đi thẳng sau đó sẽ nhìn thấy trung tâm thương mại bên phía tay trái của anh.

A: 你知道这道题怎么做吗?Nǐ zhīdào zhè dào tí zěnme zuò ma?
Cậu có biết câu hỏi này làm thế nào không?

B: 我不知道。Wǒ bù zhīdào.
Mình không biết.

CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 9

1.CÂU LIÊN ĐỘNG连动句Lián dòng jù

A: KHÁI NIỆM

Câu liên động là câu mà vị ngữ của nó do hai động từ cấu thành. Hai động từ trong câu liên động cùng có chung một chủ ngữ, thứ tự của hai động từ này là cố định không thể thay đổi.

Cấu trúc: CN + DDT1 + (TN) + DDT2 +(TN)

VD: 孩子们去公园玩儿。Háizimen qù gōngyuán wán er.
Bọn trẻ đi chơi ở công viên

B. PHÂN LOẠI

Dựa vào quan hệ ý nghĩa giữa hai động từ, câu liên động được chi thành hai loại chính:

Câu liên động biểu đạt mục đích của hành động.

Trong câu liên động biểu đạt mục đích của hành động, động từ thứ hai thường chỉ mục đích của hành động thứ nhất. trong đó:

Động từ thứ nhất thường là 来hoặc 去

VD: 他来学校找老师。Tā lái xuéxiào zhǎo lǎoshī.
Anh ấy đến trường tìm thầy giáo.

我去那家商店买儿点东西。Wǒ qù nà jiā shāngdiàn mǎi er diǎn dōngxī.
Tôi tới cửa hàng đó mua ít đồ.

Ngoài 来hoặc 去 thì động từ thứ nhất còn có thể là những động từ khác.

VD: 他上山看风景。Tā shàngshān kàn fēngjǐng.
Anh ấy lên núi ngắm cảnh.

中村进城买东西。Zhōngcūn jìn chéng mǎi dōngxī.
Nakamura vào thành phố mua đồ.

Lưu ý: khi có các trợ từ động thái 了 hoặc 过 thì các trợ từ động thái này sẽ đứng sau động từ thứ hai hoặc cuối câu.

VD: 妈妈去医院看病了。Māmā qù yīyuàn kànbìngle.
Mẹ đi viện khám bệnh rồi.

安娜去中国学过汉语。Ānnà qù zhōngguó xuéguò hànyǔ.
Anna từng học tiếng Hán ở Trung Quốc.

Câu liên động biể thị phương thức tiến hành động tác.

Trong câu liên động biểu thị phương thức tiến hành động tác thì động từ thứ nhất biểu thị phương thức thực hiện của động từ thứ hai.

VD: 他骑自行车去公园。Tā qí zìxíngchē qù gōngyuán.
Anh ấy đi xe đạp đến công viên.

我用汉语词典查生词。Wǒ yòng hànyǔ cídiǎn chá shēngcí.
Tôi dùng từ điển tiếng Hán tra từ mới.

Lưu ý: trợ từ động thái 着 đứng sau động từ thứ nhất biể thị phương thức.

VD: 他躺着看书。Tā tǎngzhe kànshū.
Anh ấy nằm đọc sách.

她站着跟老师聊天。Tā zhànzhe gēn lǎoshī liáotiān.
Cô ấy đứng nói chuyện với thầy giáo.

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 4. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 4 appeared first on Luyện thi HSK online.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 5

$
0
0

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Thầy Vũ

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 5 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung miễn phí ChineMaster

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Tập hợp những bài giảng học tiếng Trung giao tiếp ứng dụng

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Bộ đề luyện thi HSK online từ cơ bản đến nâng cao

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Tài liệu về chuyên đề thi thử HSK online miễn phí

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Các bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK Thầy Vũ 

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Thông tin chi tiết về Trung tâm tiếng Trung Quận 10

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 5 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 5 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

ĐỘNG TỪ TRÙNG LẶP (LẶP LAI)
动词重叠Dòngcí chóngdié

A: KHÁI NIỆM

Động từ trùng lặp được dùng khi muốn biểu thị ý nghĩa thời gian ngắn hoặc động tác xảy ra nhanh. Khi sử dụng hình thức này, động từ lặp lại phía sau thường đọc nhẹ đi, ngữ khí câu nói nhẹ nhàng, tự nhiên. Hình thức lặp lại động từ này thường được dùng trong khẩu ngữ.

VD:
试试 / Shì shì / Thử một tí

听一听。/ Tīng yī tīng. /Nghe một chút

休息休息。/ Xiūxí xiūxí. /Nghi ngơi một lát

B.CÁC HÌNH THỨC LẶP LẠI

Đối với động từ đơn âm tiết:

khi hành động diễn ra ở hiện tại hay trong tương lai.
AA

Hoặc
A – A

VD: 看看 / Kàn kàn/ = 看一看/ kàn yī kàn/: xem xem

你在这里等等,我马上就回来Nǐ zài zhèlǐ děng děng, wǒ mǎshàng jiù huílái.
Em ở đây đợi một lát, anh sẽ quay lại ngay.

你把我做的蛋糕尝一尝。Nǐ bǎ wǒ zuò de dàngāo cháng yī cháng.
Cậu nếm thử cái bánh mà tớ làm đi.

Khi hành động biểu thị động tác đã hoàn thành.
A 了 A

VD: 看了看. / Kànle kàn/ đã xem qua.

他试了试这件衣服,太大了。Tā shìle shì zhè jiàn yīfú, tài dàle.
Anh ấy đã thủ bộ quần áo này rồi, rộng quá.

Đối vơi động từ hai âm tiết:

Khi hành động diễn ra ở hiện tại hay trong tương lai.
ABAB

VD: 考虑考虑./ Kǎolǜ kǎolǜ./ xem xét một chút
参观参观. / Cānguān cānguān./ Tham quan một chút.

khi hành động biểu thị động tã đã hoàn thành.
AB 了 AB

VD: 考虑了考虑。/Kǎolǜle kǎolǜ/Đã xem xét một chút

参观了参观。/ Cānguānle cānguān./ Đã tham quan qua.

今天我生病,在家休息了休息。Jīntiān wǒ shēngbìng, zàijiā xiūxíle xiūxí.
Hôm nay mình bị ốm nên đã ở nhà nghỉ ngơi một chút.

Lưu ý:

Động từ lặp lại chỉ có thể biểu thị những hành vi, hoạt động thường xuyên xảy ra, đã xảy ra hoặc sắp xảy ra. Động từ lặp lại không thể biểu thị cho hành động đang diễn ra.

VD: 我回来的时候,玛丽正看看电影呢。Wǒ huílái de shíhòu, mǎlì zhèng kàn kàn diànyǐng ne. (cách dùng sai)
我回来的时候,玛丽正看电影呢。Wǒ huílái de shíhòu, mǎlì zhèng kàn diànyǐng ne. (cách dùng đúng)

Khi tôi về, Mary đang xem phim.

Có hai loại đồng từ có thể dùng dưới dạng lặp lại:

Động từ biểu thị hành vi, động tác: 看,洗。。。

Động từ chỉ hoạt động tích cực của tư duy: 想,分析,。。。

Các loại động từ không thể lặp lại bao gồm:

Động từ biểu thị hoạt động tâm lý : 很,喜欢,害怕。。。。

Động từ năng nguyện: 能,会,可以。。。。

Động từ chỉ xu hướng: 起,过,出,进。。。。

Động từ biểu hiện sự phát triển tư duy: 结果,发展,开始。。。。

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 5. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 5 appeared first on Luyện thi HSK online.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 6

$
0
0

Toàn bộ những mẫu ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 6 các bạn hãy chú ý theo dõi bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK ngày hôm nay để chuẩn bị cho mình kiến thức tốt nhất cho kì thi HSK sắp tới nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung online mỗi ngày 

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Toàn bộ chuyên đề học tiếng Trung giao tiếp 

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Đề luyện thi HSK online miễn phí

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Tải xuống bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK cấp tốc

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Tham khảo Trung tâm tiếng Trung Quận 10 

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 6 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 6 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

Động từ hai âm tiết không thể dùng dưới dạng”AB – AB”.

VD: 了解一了解。Liǎo jiè yī liǎojiě.(cách dùng sai)

了解了解。Liǎojiě liǎojiě. Tìm hiểu một chút (cách dùng đúng)

Nếu động từ lặp lại đi kèm với tân ngữ thì tân ngữ đó phải được xác định rõ ràng, để tân ngữ được xác định rõ ràng thì ta có thể đưa ra 这hoặc 那 đứng trước tân ngữ.

VD: 我们研究研几个问题。Wǒmen yánjiū yán jǐ gè wèntí. (cách dùng sai)
我们研究研究这几个问题。Wǒmen yánjiū yánjiū zhè jǐ gè wèntí. (Cách dùng đúng)
Chúng mình đã nghiêm cứu qua mấy vấn đề này rồi.
Sau khi các động từ lặp lại không thể có các bổ ngữ như bổ ngữ kết quả hay bổ ngữ chỉ số lượng.

VD: 这件衣服真好看,你试试一下吧。Zhè jiàn yīfú zhēn hǎokàn, nǐ shì shì yīxià ba.(cách dùng sai)

这件衣服真好看,你试试吧。Zhè jiàn yīfú zhēn hǎokàn, nǐ shì shì ba.(cách dùng đúng)
Cái áo này đẹp thật, cậu mặc thử chút đi.

2. VỪA …. VỪA ….又。。。。又。。。。Yòu…. Yòu….

A: KHÁI NIỆM

Cấu trúc又。。。。又。。。。 là cấu trúc được dùng để diễn tả hai hành động hoặc trạng thái, tính chất diễn ra đồng thời trên cùng một chủ thể, đối tượng.

B. CẤU TRÚC

CN + 又 + A +又+ B

Trong đó, A và B đồng thời là động từ, cụm động từ hoặc đồng thời là tính từ, cụm tính từ.

VD: 孩子们又活泼又漂亮,就像出天里的花蕾。Háizimen yòu huópō yòu piàoliang, jiù xiàng chū tiān lǐ de huālěi.
Bọn trẻ vừa hoạt bát vừa xinh đẹp, giống như nụ hoa mùa xuân.

家里来了客人,妈妈又让座又上茶。Jiālǐ láile kèrén, māmā yòu ràngzuò yòu shàng chá.
Khách tới chơi nhà, mẹ vừa mời ngồi vừa pha trà.

Lưu ý:

Khi A và B là tính từ, cụm tính từ thì chúng phải có sự nhất quán về mặt ý nghĩa, cùng mang tính tốt hoặc cùng mang tính xấu.

VD: 这个男孩又高又瘦。Zhège nánhái yòu gāo yòu shòu.
Bé trai này vừa cao vừa gầy.

他汉语说得用标准又流利。Tā hànyǔ shuō dé yòng biāozhǔn yòu liúlì.
Cậu ấy nói tiếng Trung vừa chuẩn vừa lưu loát.

Khi A và B là động từ, cụm động từ thì đây phải là những hanh vi, động tác cùng xảy ra đồng thời.

VD: 说起往事,他又后悔又难过,忍不住的留下泪。Shuō qǐ wǎngshì, tā yòu hòuhuǐ yòu nánguò, rěn bù zhù de liú xià lèi.
Anh ấy vừa hối hận vừa buồn khi nói tới quá khư, không kìm được mà rơi lệ.

节日之夜,同学们又唱歌又跳舞,心情多么欢畅!Jiérì zhī yè, tóngxuémen yòu chànggē yòu tiàowǔ, xīnqíng duōme huānchàng!
Đêm lễ hội, các bạn học sinh vừa ca hát vừa nhảy múa, tâm trạng vui vẻ biết bao!

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 6. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 6 appeared first on Luyện thi HSK online.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 7

$
0
0

Phương pháp học ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hiệu quả

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 7 là bài giảng giới thiệu đến cho các bạn học viên những điểm ngữ pháp quan trọng để các bạn luyện thi HSK, bên dưới là bài giảng hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung tốt nhất 

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Tất cả tài liệu học tiếng Trung giao tiếp Thầy Vũ

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Toàn bộ đề luyện thi HSK online

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Tham khảo toàn bộ tài liệu luyện thi HSK online 

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK chất lượng ChineMaster

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Chi tiết thông tin về Trung tâm tiếng Trung Quận 10

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 7 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 7 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

3. 一点儿 và 有(一) 点儿

“一点儿” 和 “有(一)点儿”

A. 一点儿

一点儿 là số từ thường đứng trước danh từ, đứng sau động từ hoặc tính từ để biểu thị ý nghĩa số lượng rất ít (một chút, một ít …)

VD:
一点儿水。Yīdiǎnr shuǐ. Một ít nước

好一点儿。Hǎo yīdiǎn’r.Tốt một chút

喝一点儿。Hè yīdiǎn er. Uống một ít

Lưu ý: trong nhiều trường hợp có thể bỏ “一”.

VD: 你最近瘦了要多吃一点儿。Nǐ zuìjìn shòule yào duō chī yīdiǎn er.
Gần đây em gầy đi rồi, phải ăn nhiều một chút.

Cách dùng:

一点儿 đứng trước danh từ danh từ (thường là danh từ không đếm được) là định ngữ, biểu thị ý nghĩa một chút, một ít gì đó.
(一)点儿+ DT

VD: 一点儿声音。Yīdiǎn er shēngyīn. Một chút âm thanh

一点儿东西。Yīdiǎn er dōngxī. Một ít đồ

一点儿 đứng sau động từ làm tân ngữ

VD: 你想吃点儿什么?我请客!Nǐ xiǎng chī diǎn er shénme? Wǒ qǐngkè!
Cậu muốn ăn chút gì không? Tớ mời!

一点儿 có thể đứng sau tính từ làm bổ ngữ biểu thị sự so sánh, có thể thêm 了 va giữa tính từ và一点儿 để nhấn mạnh sự thay đổi so với trước.

TT + (了) +一点儿

VD: 她的病好点儿了。Tā de bìng hǎo diǎn erle.
Bệnh của cô ấy đỡ hơn một chút rồi.

这几年来,这个孩子高了点儿。Zhè jǐ niánlái, zhège háizi gāole diǎn er.

Mấy năm gần đây, đứa trẻ này đã cao hơn một chút.

一点儿 có thể đứng trước động từ làm trạng ngữ, thường được dùng dưới hai dạng sau:

一点儿 +也/都+不/没 +ĐT:Một chút … cũng không, không hề ….

VD: 我一点儿也不想去,你去吧。Wǒ yīdiǎn er yě bùxiǎng qù, nǐ qù ba.
Tôi không muốn đi chút nào, anh đi đi.

Hình thức lặp lại: 一点儿点儿+ (地) ĐT làm gì từng chút một.

VD: 爸爸在一点儿点儿地好起来。Bàba zài yīdiǎn er diǎn er dì hǎo qǐlái.
Bố đang khỏe lên từng chút.

Lưu ý:

Khi lặp lại, không được bỏ 一 trong cụm 一点儿

Hình thức lặp lại 一点儿点儿 còn biểu thị ý nghĩa nhấn mạnh mức độ rất ít.

VD: 只有这么一点儿点儿吗?Zhǐyǒu zhème yīdiǎn er diǎn er ma?
Chỉ có chút xíu thế này thôi à?

B. 有(一)点儿

有(一)点儿” là phó từ đứng trước tính từ và một số động từ, biểu thị mức độ không cao, trong câu thường đóng vai trò là trạng ngữ, dùng để biểu đạt sự việc không như mong muốn. Thông thường có thể bỏ一.

VD: 他有点儿不听话。Tā yǒudiǎn er bù tīnghuà.
Cậu ấy hơi không nghe lời.

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 7. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 7 appeared first on Luyện thi HSK online.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8

$
0
0

Tìm hiểu bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung bài giảng chi tiết ở bên dưới nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung theo chuyên đề

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Những bài giảng học tiếng Trung giao tiếp đa dạng

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Bộ đề luyện thi HSK online từ cấp 1 đến cấp 6

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Chi tiết bộ đề luyện thi HSK online

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Các điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 quan trọng

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK online Thầy Vũ

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Bài viết về Trung tâm tiếng Trung Quận 10 

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

Khi 有(一)点儿 đặt trước động từ hoặc tính từ, thường mang ý nghĩa hơi tiêu cực, đưa ra quan điểm không hài lòng của người lớn.

VD:
东西有点儿贵。Dōngxī yǒudiǎn er guì. Đồ đạc hơi đắt
房间有点儿脏。Fángjiān yǒudiǎn er zàng.Căn phòng hơi bẩn.
有(一)点儿 khi đi với danh từ sẽ biểu thị sự tồn taiij, khi đó 有 sẽ đóng vai trò làm động từ.

VD: 对不起,我有点儿急事,不能奉陪你。Duìbùqǐ, wǒ yǒudiǎn er jíshì, bùnéng fèngpéi nǐ.
Xin lỗi mình có chút việc gấp, không thể đi cùng được.

我的钱包里有一点儿钱。Wǒ de qiánbāo li yǒu yīdiǎn er qián.
Trong ví của tôi có một ít tiền.

CÂU VỊ NGỮ DANH TỪ. 名词谓语句Míngcí wèi yǔjù
Là câu có thành phần vị ngữ do các danh từ, cụm danh từ, từ chỉ số lượng, từ chỉ thời gian … đảm nhiệm. Câu vị ngữ danh từ biểu đạt thời gian, giá cả, ngày tháng, số lượng, thời tiết, quê quán.

A: HÌNH THỨC KHẲNG ĐỊNH
CN + VN danh từ

VD: 5月1日劳动节。5 Yuè 1 rì láodòng jié.
Quốc tế lao động mùng 1 tháng 5.
今天星期六。Jīntiān xīngqíliù.
Hôm nay thứ Bảy.
我项羽。Wǒ xiàngyǔ.
Tôi tên Hạng Vũ.

Lưu ý:
Có thể thêm trạng ngữ để bổ sung, làm rõ ý nghĩa cho câu vị ngữ danh từ.

VD: 我今年24岁了。Wǒ jīnnián 24 suìle.
Năm nay tôi hai mươi tư tuổi.
今天已经就6月21号了。Jīntiān yǐjīng jiù 6 yuè 21 hàole.
Hôm nay đã 21 tháng 6 rồi.

B.HÌNH THỨC PHỦ ĐỊNH:
不是 + VNdanh từ

VD: 小明不是山西人。Xiǎomíng bùshì shānxī rén.
Tiểu Minh không phải người Sơn Tây.

2. NGÀY – THÁNG – NĂM (年,月,日。/Nián, yuè, rì.)

A: CÁCH BIỂU ĐẠT NĂM
Số +年 : năm ….
Cách đọc: đọc trực tiếp từng con số riêng lẻ.

VD: 1998年/一九九八年。/ Yījiǔjiǔbā nián./: năm 1998
2000年/二零零零年。/ Èr líng líng líng nián./: năm 2000

B: CÁCH BIỂU ĐẠT THÁNG
Số (1~12) + 月 : tháng ….

VD:
一月。Yī yuè. Tháng 1
二 月。. Èr yuè. Tháng 2
十二月Shí’èr yuè. Tháng 12.

C: CÁCH GỌI NGÀY
Số +日/号: ngày ….

VD:
一日。Yī rì/ mùng 1
二 号。. Èr hào. /mùng hai
十二日. Shí’èr rì./ngày mười hai
二十四号. èrshísì hào/ngày hai mươi tư

Lưu ý:
Số 1 trong cách gọi ngày vẫn đọc là “Yī”, không được đọc thành “yāo”.
Số 2 đọc là Èr không đọc thành liǎng.

D.TRẬT TỪ BIỂU ĐẠT THỜI GIAN NGÀY, THÁNG, NĂM .
Trong tiêng Trung trật tự từ to đến nhỏ: Năm – tháng – ngày

VD: 1998年12月24日(号)
1998 Nián 12 yuè 24 rì (hào)
Ngày 24 tháng 12 năm 1998.

1997年10月10日(号)
1997 Nián 10 yuè 10 rì (hào)
Ngày 10 tháng 10 năm 1997.

Lưu ý:cả日 và 号 đều có thể dùng để biểu đạt ngày nhưng号 thường được sử dụng trong văn nói còn 日 sử dụng nhiều trong văn viết.

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 8 appeared first on Luyện thi HSK online.


Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 9

$
0
0

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 online thông dụng

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 9 bên dưới là toàn bộ những mẫu ngữ pháp cần lưu ý trong kì thi HSK 2, các bạn hãy chú ý theo dõi và luyện thi một cách hiệu quả nhất nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung cùng Thầy Vũ mỗi ngày

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Chuyên đề học tiếng Trung giao tiếp thường ngày

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Đề luyện thi HSK online từ cơ bản đến nâng cao

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Nội dung luyện thi HSK online được nhiều người theo dõi

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Toàn bộ những bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn học tiếng Trung tại nhà

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 Thầy Vũ ở TP HCM

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 9 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 9 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

3.HỎI NHƯ THẾ NÀO (6): NGỮ ĐIỆU NGHI VẤN
怎么问 (6): 疑问语调Zěnme wèn (6): Yíwèn yǔdiào

Câu trần thuật mang thêm ngữ khí nghi vấn thành câu nghi vấn, có thể có thêm trợ từ 呢 ở cuối câu, khi viết phải đặt dấu chấm hỏi “?” ở cuối.

VD: 你属虎?Nǐ shǔ hǔ?
Bạn cầm tinh con hổ à?

我的书呢?Wǒ de shū ne?
Sách của mình đâu?

这是你的家?Zhè shì nǐ de jiā?
Đây là nhà bạn à?

CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 12

BIỂU ĐẠT THỜI GIAN (时间的表达Shíjiān de biǎodá)

A: CÁCH BIỂU ĐẠT GIỜ, PHÚT

Các từ thường dùng để biểu đạt giờ, phút trong tiếng Trung;

VD:点 / Diǎn giờ

钟 zhōng Giờ

小时xiǎoshí Tiếng đồng hồ

刻 kè Khắc (mười năm phút)

分钟 fēnzhōng Phút

秒miǎo Giây

Khi nói tắt có thể dùng刻 hoặc 半 để diễn đạt số phút.

一刻 = 15 分

半 = 30 分

VD: 7:15  七点一刻。Qī diǎn yī kè.

7:300 七点半。Qī diǎn bàn.

10:30 十点半。Shí diǎn bàn.

Khi muốn biểu đạt giờ kém thì dùng差.

差 + 。。。分 +。。。+ 点

VD:
8h kém 5 phút : 差五分八点。Chà wǔ fēn bā diǎn.
七点五十五分。Qī diǎn wǔshíwǔ fēn.

8h kém 15 phút: 差十五分八点。Chà shíwǔ fēn bā diǎn.
差一刻八点。Chà yīkè bā diǎn.
七点四十五分。Qī diǎn sìshíwǔ fēn.

B.MỘT SỐ CÁCH BIỂU ĐẠT THỜI GIAN THÔNG DỤNG

Biểu đạt ngày

大前天。/ Dàqiántiān./ Ba ngày trước

前天。/Qiántiān./ Hai ngày trước

昨天 / Zuótiān / Hôm qua

今天 / jīntiān/ Hôm nay

明天 /míngtiān/ Ngày mai

后天 / hòutiān/ Hai ngày sau

大后天 / dàhòutiān/ Ba ngày sau

Biểu đạt ngày trong tuần:

Thứ hai: 星期一 Xīngqí yī hoặc 礼拜一 lǐbài yī hoặc周一zhōu yī

Thứ ba: 星期二 Xīngqí’èr 礼拜二 lǐbài èr 周二zhōu’èr

Thứ tư: 星期三Xīngqísān 礼拜三lǐbài sān 周三zhōusān

Thứ năm: 星期四Xīngqísì 礼拜四lǐbài sì 周四zhōu sì

Thứ sáu: 星期五 Xīngqíwǔ 礼拜五lǐbài wǔ 周五zhōu wǔ

Thứ bảy: 星期六Xīngqíliù 礼拜六lǐbài liù 周六zhōu liù

Chủ nhật: 星期天/日Xīngqítiān/rì 礼拜天/日lǐbài tiān/r 周天/日zhōu tiān/rì

Biểu đạt năm

大前年。Dà qiánnián. Ba năm trước

前年。Qiánnián. Hai năm trước

昨年。Zuónián. Năm ngoái

今年。Jīnnián. Năm nay

明年。Míngnián. sang năm

后年。Hòu nián. hai năm sau

大后年。Dà hòu nián. Ba năm sau

C.THỨ TỰ BIỂU ĐẠT THỜI GIAN

Trong tiếng Hán thứ tự biểu đạt thời gian sẽ ngược với tiếng Việt, đơn vị biểu thị thời gian lớn hon sẽ đứng trước, đơn vị biểu thị thời gian nhỏ hơn sẽ đứng sau

Năm – tháng – ngày – giờ – phút – giây: 年 – 月- 日-点 – 分 – 秒。

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 9. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 9 appeared first on Luyện thi HSK online.

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 10

$
0
0

Nguồn tài liệu bổ ích về ngữ pháp tiếng Trung HSK 2

Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 10 là bài giảng giới thiệu cho chúng ta những điểm ngữ pháp cần lưu ý khi làm bài thi HSK 2, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Thông qua bài giảng chúng ta có thể đúc kết được nhiều kiến thức cho bản thân, để hoàn thành tốt bài thi HSK. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi website của trung tâm ChinMaster để cập nhật nhiều bài giảng mới do Thầy Vũ biên soạn mỗi ngày hoàn toàn miễn phí dành cho tất cả các thành viên.

Các bạn theo dõi Diễn đàn học tiếng Trung của Thầy Vũ ở link bên dưới nhé.

Diễn đàn học tiếng Trung uy tín nhất ChineMaster

Đồng thời để nâng cao kĩ năng giao tiếp trong mọi trường hợp các bạn hãy theo dõi bài giảng Học tiếng Trung giao tiếp ở chuyên mục bên dưới nhé.

Những bài giảng học tiếng Trung giao tiếp thông dụng

Tất cả các bộ đề luyện thi HSK trên diễn đàn các bạn tham khảo ở link sau.

Toàn bộ đề thi thử HSK online Thầy Vũ

Để tăng cường kĩ năng làm bài cũng như kiến thức cho kì thi HSK, các bạn cần luyện tập mỗi ngày ít nhất một đề thi thử, bên dưới là link những đề mẫu Thầy Vũ biên soạn để các bạn có thể luyện thi HSK online tại nhà.

Tải xuống bộ đề luyện thi HSK online miễn phí

Chuyên mục Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 các bạn xem chi tiết ở link bên dưới.

Những điểm ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 quan trọng

Bên dưới là link diễn đàn luyện thi HSK uy tín nhất của Trung tâm ChineMaster.

Diễn đàn luyện thi HSK hiệu quả nhất ChineMaster

Toàn bộ thông tin của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở TP HCM các bạn xem ở link bên dưới.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 uy tín nhất tại TP HCM

Sau đây là bài giảng Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 hôm nay các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Giáo trình Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 10 ChineMaster

Tài liệu chi tiết về Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 10 cung cấp kiến thức cho các bạn luyện thi HSK hiệu quả, trong quá trình học các bạn chú ý ghi chép những điểm quan trọng vào vở nhé.

Học ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 cùng Thầy Vũ trên website luyện thi HSK online uy tín.

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TP HCM ChineMaster liên tục chia sẻ tài liệu giảng dạy tiếng Trung giao tiếp online và luyện thi HSK của Th.S Nguyễn Minh Vũ.

VD: 1998年12月24日晚上11点30分钟。1998 Nián 12 yuè 24 rì wǎnshàng 11 diǎn 30 fēnzhōng.
11 giờ 30 phút đêm ngày 24 tháng 12 năm 1998.

D.VAI TRÒ CỦA TỪ NGỮ BIỂU ĐẠT THỜI GIAN TRONG CÂU

Từ biểu đạt thời gian trong câu có thể là chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ và trạng ngữ.

VD:
今天星期几?Jīntiān xīngqí jǐ? (làm chủ ngữ)
Hôm nay là thứ mấy?

昨天星期日。Zuótiān xīngqírì. (làm vị ngữ)
Hôm qua là chủ nhật.

我周末不用上班。Wǒ zhōumò bùyòng shàngbān. (làm trạng ngữ)
Cuối tuần mình không phải đi làm.

自带的我成熟多了。Zì dài de wǒ chéngshú duōle. (làm định ngữ)
Tôi của hiện tại đã trưởng thành nhiều rồi.

CÂU KIÊM NGỮ (兼语句Jiān yǔjù)

A: KHÁI NIỆM

Trong tiếng trung, khi muốn biểu đạt ý yêu cầu ai làm việc gì đó, ta sử dụng câu kiêm ngữ. Vị ngữ của câu kiêm ngữ do hai cụm động tân (ĐT – TN) tạo thành, tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứ hai.

B: CẤU TRÚC

CN + ĐT1 + Từ kiêm ngữ (TN1) + DDT2/TT +(TN)

VD: 马丽请我们来她家玩儿。Mǎ lì qǐng wǒmen lái tā jiā wán er.
Mary mời chúng tôi đến nhà cô ấy chơi.

你让我自己做吧!Nǐ ràng wǒ zìjǐ zuò ba!
Mẹ để con tự làm đi!

Chúng ta vừa học xong chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 10. Hi vọng rằng các bạn sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết cho mình, để trau dồi nền tảng vững vàng cho kì thi HSK sắp tới.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng chuyên đề Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 của trung tâm TiengTrungHSK ChineMaster vào buổi học ngày mai nhé.

The post Ngữ pháp tiếng Trung HSK 2 Bài 10 appeared first on Luyện thi HSK online.